0933620073

Search
Tuesday 14 November 2017
  • :
  • :

DỊCH VỤ KẾ TOÁN BÌNH DƯƠNG

TẬN TÌNH - CHU ĐÁO - NHANH CHÓNG - HIỆU QUẢ

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2017

Thực tế hiện nay, rất nhiều người lao động chỉ quan tâm đến các chế độ như hưu trí, thai sản, BHYT,… mà quên đi bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) – một loại chế độ cũng quan trọng không kém. Hãy cùng Kế toán Bình Dương tìm hiểu cặn kẽ những vấn đề liên quan đến loại chế độ này:

kế toán bình dương

I. Hệ thống văn bản

– Luật việc làm 2013;
– Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về BHTN;
– Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về BHTN.

II. Đối tượng tham gia

Đối tượng tham giam BHTN bắt buộc bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

* Lưu ý:

  • Nếu Người lao động có ký hợp đồng lao động với nhiều công ty thì Công ty đầu tiên phải có trách nhiệm tham gia BHTN cho NLĐ.
  • Những đối tượng nêu trên đang hưởng lương hưu hoặc giúp việc gia đình thì không phải tham gia BHTN.

III. Mức đóng BHTN

Hàng tháng, Người lao động đóng 1% tiền lương tháng vào Quỹ BHTN; trong đó:

  • Tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Mức tiền lương tháng đóng BHTN  tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người nhận lương do người sử dụng lao động quyết định và tối đa 20 lần mức lương cơ sở đối với người nhận lương do Nhà nước quyết định.

IV. Chế độ trợ cấp thất nghiệp

1. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp

Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN bắt buộc hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
– Đã đóng BHTN:

  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với người lao động có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn, không xác định thời hạn.
  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ trường hợp:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

2. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng hàng tháng =  60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Trong đó:

  • Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2015 không còn chế độ trợ cấp thất nghiệp nữa.

3. Thủ tục các bước hưởng BHTN

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH. 
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Lưu ý: Trường hợp người lao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
– Sổ BHXH: người lao động đề nghị người sử dụng lao động trả sổ BHXH sau khi đã chấm dứt hợp đồng.

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
– Người lao động được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện trong những trường hợp sau:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Bước 3: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu hồ sơ đủ điều kiện được Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định.

V. Chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề

1. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Người lao động thuộc đối tượng đang đóng BHTN bắt buộc bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

2. Hỗ trợ học nghề

Người lao động có đủ những điều kiện sau đây sẽ được hỗ trợ học nghề tối đa 06 tháng theo quy định:
– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
– Đã đóng BHTN  từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ trường hợp:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

​Nguồn: Chính sách lao động.

[Total: 1    Average: 5/5]
ĐỌC THÊM  Một số chính sách thuế, phí, lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017



Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.